Hướng dẫn cách cấu hình modem GPON F670L Viettel

311 lượt xem Đăng Kiến thức cáp quang

Hiện nay modem cáp quang được các nhà mạng nhập khẩu từ nhà sản xuất ZTE khá phổ biến từ Viettel, VNPT hay FPT,… Dòng modem Gpon F670L 2 băng tần 2.4Ghz và 5Ghz hiện nay đang thay thế cho các dòng modem đời cũ như F600W, F660….

Hôm nay mình xin hướng dẫn cầu hình Modem Gpon F670L với đủ các chức năng chính mà chúng ta hay sử dụng.

1. Truy cập vào hệ thống.

Modem ZTE F670L cũng giống như các dòng khác của ZTE đều có địa chỉ gateway là 192.168.1.1.

Màn hình đăng nhập hệ thống Modem Gpon F670L Viettel
Màn hình đăng nhập hệ thống Modem Gpon F670L Viettel
  • Để truy cập hệ thống bạn gõ trên thanh địa chỉ: 192.168.1.1.
  • Tên truy cập vẫn là: admin.
  • Mật khẩu là dòng chữ ở mục GPON SN (12 ký tự) phía dưới modem có mắt đầu bằng: ZTE…….(Hình bên dưới)
User và Pass đăng nhập vào Modem F670L Viettel
User và Pass đăng nhập vào Modem F670L Viettel

Thông tin chính của thiết bị:

2. Cấu hình kết nối PPPoE.

Kết nối dịch vụ Internet PPPoE vẫn được một số nhà mạng sử dụng từ thời vẫn dùng modem chạy cáp đồng trên mạng điện thoại và giờ chuyển sang cáp quang.

Bạn nên ghi lại thông số về tên tài khoản, mật khẩu dịch vụ PPPoE để khi nghịch modem, reset lại còn nhập lại thông số để sử dụng. Nếu lỡ quên thì gọi lên tổng đài nhờ họ tra và đọc lại tên truy cập, mật khẩu cho nhanh.

Để xem lại thông tin hoặc thiết lập lại tài khoản PPPoE tôi truy cập vào thiết bị

Chọn Network (1), Chọn WAN (2), chọn tiếp WAN connection (3). Ở menu dropbox Connection Name (4) Chọn omci_ipv4_pppoe_1.

Name: Loại dịch vụ kết nối, ở đây là dịch vụ kết nối PPPoE ipv4

New Connection Name: Tên dịch vụ kết nối. Ban có thể đổi tên hoặc để tên mặc định.

Enable VLAN: Bật/Tắt chế độ kết nối.

Username: tên tài khoản

Password: mật khẩu

Đây là hai thông tin bạn cần phải nhớ để khi reset hoặc thay đổi thiết bị bạn nhập lại mà không cần nhờ đến hỗ trợ kỹ thuật từ nhà mạng.

3. Thiết lập thông số mạng Wifi.

a. Thiết lập thông số cơ bản.

Truy cập thiết bị chọn Network (1), chọn tiếp WLAN Radio2.4G (2) để chỉnh băng tần 2.4G tương tự với WLAN Radio5G (2.1) để chỉnh băng tần 5G.

Wireless RF Mode: Bật tắt chế độ RF

Enable isolation: bật/tắt chế độ cách ly. Nếu bạn chọn chức năng này thì mạng wifi sẽ cách ly hoàn toàn với mạng có dây hay mạng LAN.

Mode: Chế độ wifi. Bạn có thể chọn các chế độ như b,g,n hay hỗn hợp.

Band width: Băng thông

Channel: Kênh. Mặc định là tự động hoặc bạn chọn kênh cố định nếu bạn có thiết bị muốn làm repeater.

Transmitting Power: Chọn công suất phát sóng. Mặc định là 100%.

QoS Type: Chọn kiểu phân bổ băng thông. Mặc định sẽ tự động phân bổ theo SSID (theo các kênh phát sóng).

b. Thiết lập kênh phát sóng SSID.

Để thiết lập kênh phát sóng bạn chọn mục SSID Settings ở menu bên trái.

Modem quang Gpon F670L ZTE cho phép bạn thiết lập 4 kênh phát sóng độc lập với nhau và được quản lý bằng SSID1 đến SSID4.

Choose SSID: Chọn kênh thiết lập phát sóng.

Hide SSID: Ẩn kênh phát sóng.

Enable SSID Isolation: Bật chế độ cách ly SSID ra khỏi mạng. Ví dụ bạn muốn tạo một kênh khách cho họ truy cập nhưng không cho khách xem được mạng nội bộ công ty bạn chọn chế độ này để cách ly khách ra khỏi mạng.

Maximum Clients: Tối đa thuê bao được truy cập.

SSID Name: Đặt tên hiển thị kênh phát sóng.

Priority: Mức độ ưu tiên.

c. Đặt mật khẩu bảo vệ kênh phát sóng.

Để thiết lập mật khẩu kênh phát sóng bạn chọn Security như hình dưới.

Choose SSID: Chọn kênh phát sóng cần đặt mật khẩu bảo vệ.

Authentication Type: Chọn kiểu bảo vệ.

WPA Passphrase: Đặt mật khẩu bảo vệ.

WPA Encryption Algorithm: Thuật toán WPA.

Sau khi thiết lập xong bạn nhấn nút Submit để ghi lại.

Ví dụ tôi đặt kênh phát sóng thứ 1 (SSID1) là kênh Guest và không đặt mật khẩu bảo vệ tôi thiết lập như sau:

4. Thiết lập thông số mạng LAN.

Để thiết lập các thông số mạng LAN bạn chọn LAN ở menu bên trái của menu cha Network.

a. Thiết lập DHCP.

Bạn chọn DHCP Server để thiết lập thông số DHCP.

LAN IP address: Đặt địa chỉ IP cho modem. Mặc định modem là 192.168.1.1.

Subnet Mask: Mặt nạ.

Enable DHCP Server: Bật chế độ cấp phát DHCP.

DHCP Start IP Address: Địa chỉ IP bắt đầu của dải cấp phát động.

DHCP End IP Address: Địa chỉ IP cuối cùng của dải cấp phát động.

Assign IspDNS: Bật chế độ gán DNS

DNS Server1 IP Address: Gán IP DNS không thông qua DNS của nhà mạng địa chỉ 1

Tương tự như thế cho đến địa chỉ 3.

Việc gán IP DNS bằng tay không qua nhà mạng để cải thiện tốc độ truy cập internet ra nước ngoài hoặc vượt tường lửa nhà mạng ngăn cản không cho truy cập. Thông thường nếu bạn đổi DNS trên máy tính chỉ tác dụng trên máy đó nhưng nếu bạn đổi trên Modem thì áp dụng cho toàn bộ kết nối đến modem.

Allowcated Address: Danh sách thiết bị kết với Modem và được cấp phát DHCP

Thông tin về:

MAC Address: Địa chỉ MAC của thiết bị

IP Address: Địa chỉ IP thiết bị được modem cấp.

Remaining lease time: Thời gian được cấp còn lại.

Host Name: Tên thiết bị được nhận dạng.

Port: Cổng kết nối, ví dụ như máy tính của tôi được kết nối qua SSID1 là kết nối wifi.

b. Gán IP cố định cho thiết bị.

Khi bạn kết nối thiết bị với Modem ZTE  Gpon F670L, thiết bị đó sẽ được modem cấp cho 1 địa chỉ IP nằm trong dải địa chỉ IP mà bạn thiết lập danh sách cấp phát. Khi bạn không sử dụng nữa thì địa chỉ IP đó sẽ bị thu hồi và cấp cho thiết bị khác do vậy thiết bị của bạn sẽ có IP động, tức là IP có thể bị thay đổi theo thực tế. Với một số thiết bị như Print Server, đầu ghi hình Camera việc thay đổi địa chỉ sẽ ảnh hưởng đến việc truy cập như in ấn, xem lại dữ liệu hình ảnh. Để cố định địa chỉ IP đó không thay đổi nhà sản xuất đã tích hợp thêm chức năng Binding (gán cố định địa chỉ cho thiết bị dựa trên địa chỉ MAC của thiết bị).

Để gán cố định địa chỉ thiết bị theo địa chỉ MAC bạn chọn DHCP Binding như hình dưới.

IP address: Địa chỉ IP mà bạn muốn gán.

MAC Address: Địa chỉ MAC của thiết bị.

Sau khi gán xong bạn nhấn nút Add để ghi thông số.

Ví dụ tôi muốn gán máy tính đang truy cập vào Modem ZTE GPON F670L được gán cố định địa chỉ IP là 192.168.1.10. Tôi nhập địa chỉ IP cần gán là 192.168.1.10 và địa chỉ MAC và ô trên sau đó nhấn nút Add để ghi lại.

5. Cấu hình DNS động cho thiết bị.

Do đặc điểm modem đa phần có IP động, mỗi khi bật modem nhà mạng sẽ cung cấp cho bạn một địa chỉ IP để quản lý thiết bị của bạn. Khi bạn tắt đi và bật lại thì bạn sẽ nhận một IP mới khác với IP cũ.

Nếu bạn cần truy xuất thiết bị của bạn từ xa thì việc xác định IP mỗi lần trước khi kết nối rất vất vả. Để giải quyết bài toán mà IP luôn bị thay đổi đó người ta sử dụng giải pháp Dynamic DNS.

Để cấu hình chức năng đó bạn chọn Application (1) rồi chọn tiếp DDNS (2)

Enable: Bật chức năng DDNS

Service Type: Chọn dịch vụ DNS

Server: Dịch vụ DDNS đã chọn

Username: Tên đăng nhập hay tài khoản dịch vụ DDNS

Password: Mật khẩu tài khoản DDNS

WAN Connection: Kết nối sử dụng dịch vụ ở đây bạn chọn omci_ipv4_pppoe

Hostname: tên đầy đủ của dịch vụ DDNS, tên này hiển thị trong tài khoản quản lý dịch vụ DDNS

Sau khi cài đặt thông số xong bạn nhấn nút Submit để ghi lại cấu hình.

6. Mở cổng – Natport GPON F670L (port forwarding) cho các thiết bị.

Để xem được camera, điều khiển thiết bị máy tính từ xa,… bạn cần phải mở cổng thiết bị. Để mở cổng thiết bị bạn chọn Application (1) rồi chọn tiếp Port Forwarding (2). Các bạn có thể tham khảo thêm cách Nat port modem Viettel F606 và các modem khác như H640… trên website của mình.

Enable: Bật tắt chức năng Port Forwarding.

Name: Đặt tên Port Forwarding. Ví dụ ở đây tôi đặt tên là CAM1

Wan Host Start IP Address: Để trống.

Wan Host End IP Address: Để trống.

Wan connection: Chọn omci_ipv4_pppoe_1

Wan Start Port: Port trùng với port cần mở ví dụ ở đây tôi để port 8000

Wan End Port: Port trùng với port cần mở ví dụ ở đây tôi để port 8000

Lan Host Ip Address: Địa chỉ IP của thiết bị cần mở port. Ví dụ ở đây đầu ghi hình của tôi địa chỉ 192.168.1.100

Lan Host Start Port: Cổng thiết bị. Ví dụ tôi mở cổng 8000

– Lan Host End Port: Cổng thiết bị. Ví dụ tôi mở cổng 8000

Nhấn Add (3) để ghi lại. Sau khi nhấn nút Add danh sách sẽ hiện tên port cần mở ở phía dưới.

 

Hướng dẫn cách Natport modem GPON Viettel F607L
Hướng dẫn cách Natport modem GPON Viettel F607L

Lưu ý: Nhiều trường hợp mình đi lắp đặt camera cho khách hàng bị gặp lỗi như sau:

Lỗi: Nhà khách dùng modem viettel F670Y, F670L…, sử dụng đầu ghi hikvision, máy tính và điện thoại kết nối wifi trực tiếp của nhà mạng đều không tìm thấy đầu ghi, chỉ khi sử dụng máy tính kết nối dây Lan mới search thấy đầu ghi?

Nguyên nhân lỗi Cách khắc phục như sau: 

TH 1: Modem chưa được cập nhật firmware. Khắc phục bằng cách cập nhật lại firmware. Có nhiều modem bị lỗi không cập nhật được thì yêu cầu nhà mạng đổi Modem khác nhé.

TH 2: Nguyên nhân thông thường là do bạn chưa tắt chức năng isolation. Để tắt/bật chức năng này thì bạn xem hướng dẫn ở mục “3. Thiết lập thông số cho mạng WIFI” ở bên trên mình đã ví dụ và hướng dẫn cụ thể rồi nhé.

6. Sao lưu và phục hồi dữ lại hệ thống.

Để sao lưu lại thông tin đã thiết lập trên modem ZTE GPON F670L bạn chọn Administration (1) và chọn tiếp System Management (2) cuối cùng chọn User Configuration Management (3)

Để sao lưu lại cấu hình đã thiết lập bạn chọn Backup Configuration (4) ghi lại file .bin, đó là file thiết lập cấu hình modem.

Để phục hồi lại thông tin đã sao lưu bạn nhấn nút Chọn tệp và chỉ ra file .bin đã sao lưu và chọn Restore Configuration (6) để khôi phục lại cấu hình đã sao lưu.

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn chi tiết cấu hình modem cáp quang ZTE Gpon F670L. Có gì thắc mắc các bạn cứ để lại comment mình sẽ giải đáp nhé.

Cảm ơn các bạn đọc bài viết. Chúc các bạn thành công.

7 thoughts on “Hướng dẫn cách cấu hình modem GPON F670L Viettel

  1. LST nói:

    Cám ơn chủ thớt rất nhiều đã trả lời câu hỏi hôm rồi. và cho tôi hỏi thêm : tôi có dư modem Mi Gen 4c (Chip xử lý: MT7628DA
    ROM: 16MB NorFlash. – RAM: 64MB DDR2. – Antenna: 4 x 5dBi (2×2). – Chuẩn WIFI: IEEE 802.11N – Tốc độ: 300Mbps – Băng tần hỗ trợ: 2.4G. – WAN: 1 x 10/100M – LAN: 2 x 10/100M – Bảo mật: WPA-PSK/ WPA-PSK2.) gắn vào modem F670L này thì tốc độ có bị giảm không ạ ? và cách gắn tối ưu nhất ạ ? . chủ yếu để kiểm soát trẻ em vào mạng. Xin chân thành cám ơn chủ thớt nhiều . 🙂

    • Hàn Cáp Quang nói:

      Về tốc độ: Sẽ ko bị giảm anh nha. Tỷ lệ rất nhỏ nên anh không cần quan tâm ạ. Tốc độ tùy thuộc vào gói cước anh đang sử dụng. Cũng ko có gì phải tối ưu ạ. Chủ yếu là do anh cấu hình con MT7628DA thôi chứ về F670L nó vẫn chịu tải được với mạng gia đình anh nhé.

  2. Lâm nói:

    AD tiện thể chỉ luôn cách cấu hình iptv Viettel trên dòng modem này luôn nhé! Tôi đã đăng ký dịch vụ iptv và được kỹ thuật Viettel mở cổng Lan số 4. Nay tôi muốn mở thêm iptv cho cổng Lan số 3 thì phải làm sao. Xin AD chỉ giúp, tôi đăng ký hợp đồng iptv có tài khoản và mật khẩu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


0973.931.345
Chat Facebook
Gọi điện ngay